Hướng dẫn sử dụng monitor service

Warning

  • Tài liệu chỉ nhắc qua một số nội dung chính hay dùng. Các nội dung không quan trọng sẽ bỏ qua.
  • Chú ý luôn nhấn Save để lưu cấu hình và Apply change để áp dụng cấu hình sau khi define hoặc sửa đổi.

1. Workspace monitor

Tổng quan

Ngay sau khi đăng nhập giao diện sẽ hiện ra như bên dưới. Giao diện được chia thành các vùng trong hình vẽ

../_images/1.PNG
  • View: Vùng để show các host/service thực hiện monitor. Vùng này chỉ cần click vào để show theo Host/Service group nên không cần phải thay đổi gì.
  • Configuration: Vùng này để config các thông số cho việc monitor.(Nói chung chỉ cần quan tâm phần này là chính).

Phần Configuration

../_images/2.PNG
  • Host & folder: Phần này được sử dụng để gom các service/host vào các folder giúp cho việc phân quyền truy cập các user trong quá trình sử dụng. Mỗi folder có thể gán quyền cho một người/nhóm người dùng do đó người/nhóm người dùng duy nhất có quyền truy cập vùng mà nó được gán quyền.
  • Host & Service parameter: Đây là phần quan trọng nhất, nơi mà bạn sẽ thao tác trong suốt quá trình định nghĩa các thông số monitor.

Phần host/service parameter

../_images/3.PNG
  • Active checks: Phần cấu hình cho các dịch vụ check thông thường không sử dụng agent. Active check thường được sử dụng như là : Check ping, check tcp port, check http/https (Đây là phần mà ta cần chú ý).
  • Grouping: Phần này giúp định nghĩa các rule cho việc gom nhóm host/service để bố trí show ra các views. Bạn cũng có thể gán quyền và phân quyền cho các người dùng tại mục này.
  • Monitor configuration: Phần này cho phép bạn cấu hình các thông số chi tiết về hoạt động monitor host/service. Một số thông số quan trọng cần chú ý như.
    • Số lần check host/service trước khi xác định kết quả check. VD: Cấu hình check 3 lần nếu không phàn hồi thì báo service chết.
    • Khoảng thời gian giữa 2 lần check liên tiếp check_interval. VD: Khoảng cách giữa 2 lần check liên tục là 2s có thể cấu hình ở phần này.
    • Note: 2 thông số này sẽ quyết định việc sau bao lâu thì báo nếu service chết. Theo công thức (so_lan_check)x(thoi_gian_giua_2_lan_check). Ví dụ nếu check 2

Phần Active checks (Quan trọng)

Phần này được sử dụng để ta cấu hình monitor active (Check không cần agent) như check TCP port, http/https.

../_images/4.PNG

Chú ý vì phần này sẽ được sử dụng ở 2 phần dưới.

2. Monitor TCP port

Để monitor TCP port ta vào phần Active checks (Bên trên) => Check connecting TCP Port
../_images/5.PNG

Chon CreateRuleFolder. Sau đó điền các thông tin

../_images/8.PNG
  • Các thông số không được nhắc tới điền/chọn như hình vẽ
  • Tick vào Specify explicit host names. Điền vào các ô là tên host cần check. VD monitor các host rd1-10.3.9.30 hoặc rd2-10.3.9.45 thì ta điền 2 ô mỗi ô với giá trị lần lượt là rd1-10.3.9.30, rd2-10.3.9.45.
  • TCP port: Điền vào port cần monitor. Ví dụ nếu monitor redis chạy port 6379 điền 6379, monitor mysql 3306 thì điền 3306.
  • Optional parameter: Phần này quy định giá trị các đối số check (response time mong muốn ...) hoặc trả lại khi check. Thông thường nếu không có gì đặc biệt không cần chọn phần này.

Warning

Để lưu lại nhấn vào nút Save sau đó nhấn Apply Change.

3. Monitor HTTP/HTTP api

Note

Các api service http/https bạn cũng có thể monitor một các dễ dàng. Nguyên tắc hoạt động của nó dựa trên mã trả về và dữ liệu trả về của lời gọi http/https. Chú ý các thông số không nhắc tới thì điền theo hình vẽ. Chỉ cần thay đổi các thông số được nhắc tới dưới đây.

Để Check http/https bạn vào Activecheck => Check HTTP service. Chọn CreateRuleFolder. Sau đó điền các thông số như sau.

../_images/7.PNG
  • Click vào specify explicit host names sẽ hiện ra các ô. Giá trị điền vào mỗi hô là tên các host chứa dịch vụ http/https cần monitor. VD monitor các host rd1-10.3.9.30 hoặc rd2-10.3.9.45 thì ta điền 2 ô mỗi ô với giá trị lần lượt là rd1-10.3.9.30, rd2-10.3.9.45.
    Các option sau click vào ô phía trước để điền giá trị (Nếu muốn dùng). Ở đây chỉ liệt kê một số optin quan trọng. Các option khác có thể bỏ qua. (nếu muốn dùng thì tự tìm hiểu thôi :d)
  • Name: Điền tên service.
  • Virtual host: Diền vào domain. Nếu chạy nhiều vhost/domain trên 1 port.
  • TCP port: Port sử dụng

Note

Sau khi điền xong nhấn OK để lưu tạp thời. Để lưu lại và áp dụng nhấn vào núp Apply Change.

4. Các cấu hình cho user

../_images/9.PNG
  • Thiêt lập mật khẩu: Cái này thì điền mật khẩu và nhấn nút save thui. Hãy nhớ ấn Apply Change nhé.

  • Kiểu notification: Mỗi người dùng có thể sử dụng 1 hoặc nhiều kiểu notifcation. Nhấn Add notifiction để thêm kiểu. VD để nhận cảnh báo qua email và sms ta có 2 kiểu notification là sendmail.py và sms.py

    ../_images/10.PNG
    • Notifction qua email:
      • Nhớ điền đúng email user.
        • Cửa sổ đổ xuống chọn SendMail.py.
        • Chú ý chọn kiểu điều kiện cảnh báo: DOWN - Khi check service chết hẳn, UP - Khi service phục hồi, UNKNOW - Khi không biết trạng thái: Không thường thì chỉ cần để DOWN hoặc UP (Nếu cần).
    • Notifction qua sms
      • Cửa sổ đổ xuống chọn sms.py
      • Ô Plugin arguments thì điền vào số điện thoại nhận sms.

Note

Luôn nhấn save sau khi thao tác để lưu lại cấu hình và ấn Apply Change để áp dụng cấu hình đã lưu.

Tổng kết

Trên đây là các hướng dẫn cơ bản. Chi tiết hơn thì bạn tự nghiên cứu thôi. Have fun. Mọi thắc mắc về cách sử dụng liên hệ sysadmin@zamba.vn để được support.